Các chứng bệnh ở Phế theo Đông y: Triệu chứng và cách điều trị
Lượt xem: 3 Ngày đăng: 08/07/2026
Theo Y học cổ truyền, Phế là tạng chủ khí, chủ hô hấp, đồng thời có vai trò tuyên phát, túc giáng và điều hòa thủy dịch trong cơ thể. Khi chức năng của Phế bị rối loạn, cơ thể có thể xuất hiện nhiều triệu chứng liên quan đến đường hô hấp, da, khả năng miễn dịch và khí huyết. Dưới đây là các chứng bệnh ở Phế theo Đông y thường gặp cùng đặc điểm nhận biết và nguyên tắc điều trị.

Mục lục
1. Chứng Phế khí hư
Phế khí hư là tình trạng khí của tạng Phế suy yếu, khiến chức năng hô hấp và khả năng phòng vệ của cơ thể giảm sút. Đây là một trong những chứng bệnh ở Phế thường gặp ở người cao tuổi, người mắc bệnh hô hấp kéo dài hoặc cơ thể suy nhược.
Các biểu hiện thường gặp gồm:
- Ho kéo dài với tiếng ho nhỏ, yếu và không có lực là triệu chứng thường gặp.
- Cảm giác hụt hơi và khó thở rõ hơn khi vận động hoặc làm việc nặng là biểu hiện điển hình.
- Tình trạng tự ra mồ hôi ngay cả khi không vận động nhiều cũng xuất hiện khá thường xuyên.
- Sức đề kháng suy giảm khiến cơ thể dễ cảm lạnh hơn bình thường.
- Mệt mỏi, giọng nói nhỏ và thiếu sức sống là những dấu hiệu đi kèm.
Nguyên tắc điều trị là bổ Phế ích khí, kết hợp nâng cao chính khí và cải thiện thể trạng.
2. Chứng Phế âm hư
Phế âm hư là tình trạng tân dịch và phần âm của tạng Phế bị hao tổn, làm giảm khả năng nhuận Phế và nuôi dưỡng đường hô hấp.
Triệu chứng thường gặp gồm:
- Ho khan kéo dài và chỉ có rất ít đờm là triệu chứng thường gặp.
- Cổ họng khô, miệng khát và khó chịu khi nói chuyện lâu là những biểu hiện điển hình.
- Khàn tiếng có thể xuất hiện do niêm mạc đường hô hấp bị khô.
- Cảm giác nóng trong người, đặc biệt rõ hơn vào buổi chiều hoặc chiều tối, thường đi kèm với chứng này.
- Ho ra ít máu có thể xảy ra trong trường hợp âm dịch bị tổn thương nhiều.
Việc điều trị tập trung vào dưỡng âm, nhuận Phế và sinh tân dịch, đồng thời hạn chế các yếu tố làm hao tổn âm dịch.
3. Chứng Phế nhiệt
Phế nhiệt là tình trạng nhiệt tà tích tụ trong Phế hoặc do ngoại tà hóa nhiệt làm tổn thương tạng Phế.
Các biểu hiện thường gặp gồm:
- Ho nhiều và cơn ho có xu hướng tăng lên khi nhiệt tà còn mạnh là biểu hiện thường gặp.
- Đờm vàng, đặc và khó tống xuất ra ngoài là dấu hiệu điển hình.
- Sốt, khát nước và cảm giác cơ thể nóng bức thường xuất hiện đồng thời.
- Đau họng, rát họng và khó chịu khi nuốt là những triệu chứng khá rõ.
- Thở gấp hoặc tức ngực có thể xảy ra do Phế khí bị cản trở.
Nguyên tắc điều trị là thanh nhiệt, tuyên Phế và hóa đờm, giúp giảm tình trạng viêm và cải thiện chức năng hô hấp.

4. Chứng Phế hàn
Phế hàn xuất hiện khi hàn tà xâm nhập vào Phế hoặc do dương khí của Phế suy yếu.
Các triệu chứng điển hình bao gồm:
- Ho kèm đờm loãng màu trắng và dễ khạc ra là triệu chứng điển hình.
- Cảm giác sợ lạnh và thích được giữ ấm cơ thể thường xuất hiện rõ.
- Nghẹt mũi hoặc chảy nước mũi trong là những biểu hiện thường gặp.
- Không khát nước hoặc chỉ khát rất ít là đặc điểm khá điển hình.
- Cảm giác lạnh trong người và dễ mệt khi thời tiết thay đổi thường đi kèm.
Phế hàn cần được ôn Phế, tán hàn và tuyên thông Phế khí theo chỉ định của thầy thuốc Y học cổ truyền.
5. Chứng Phong hàn phạm Phế
Phong hàn phạm Phế là chứng bệnh thường xuất hiện sau khi cơ thể bị nhiễm lạnh hoặc thay đổi thời tiết đột ngột.
Các biểu hiện thường gặp gồm:
- Cơn ho mới khởi phát sau khi bị nhiễm lạnh là dấu hiệu thường gặp.
- Cảm giác sợ lạnh nhiều hơn so với sốt là đặc điểm khá điển hình.
- Đau đầu có thể xuất hiện do phong hàn xâm nhập vào phần biểu.
- Ngạt mũi hoặc nghẹt mũi rõ rệt là triệu chứng thường thấy.
- Đờm loãng màu trắng và không đặc thường đi kèm với chứng này.
Đây là hội chứng thuộc phần biểu, vì vậy nguyên tắc điều trị là khu phong, tán hàn và tuyên Phế giải biểu.
6. Chứng Phong nhiệt phạm Phế
Khác với phong hàn, phong nhiệt phạm Phế thường xảy ra khi phong tà kết hợp với nhiệt tà xâm nhập cơ thể.
Triệu chứng thường gặp gồm:
- Sốt và cảm giác nóng trong người rõ rệt là triệu chứng thường gặp.
- Ho nhiều, có thể khan hoặc kèm đờm ít, là biểu hiện điển hình.
- Đau rát họng và khó chịu khi nuốt nước bọt thường xuất hiện rõ.
- Đờm vàng do nhiệt tà làm đờm trở nên đặc hơn là dấu hiệu khá đặc trưng.
- Khát nước và dịch mũi màu vàng có thể đi kèm trong nhiều trường hợp.
Điều trị chủ yếu theo nguyên tắc:
- Khu phong giúp loại bỏ tà khí xâm nhập từ bên ngoài.
- Thanh nhiệt giúp làm giảm tình trạng nhiệt tà ở Phế.
- Tuyên Phế giúp đường hô hấp thông thoáng hơn.
- Chỉ khái giúp làm giảm tần suất ho và cải thiện cảm giác khó chịu.
7. Chứng Táo tà phạm Phế
Táo tà thường xuất hiện vào mùa thu hoặc trong môi trường khô nóng, làm hao tổn tân dịch của Phế.
Biểu hiện của cơ thể gồm:
- Ho khan kéo dài và cơn ho thường tăng lên khi thời tiết hanh khô là triệu chứng điển hình.
- Đờm rất ít hoặc gần như không có khiến việc khạc đờm trở nên khó khăn.
- Khô họng, khô môi và khó chịu khi nói chuyện lâu là những biểu hiện thường gặp.
- Khô da có thể xuất hiện do táo tà làm hao tổn tân dịch toàn thân.
- Cảm giác khát nước và muốn uống nhiều hơn bình thường thường đi kèm.
Trong điều trị, ưu tiên các phương pháp dưỡng âm, nhuận Táo và nhuận Phế, giúp phục hồi lượng tân dịch bị hao hụt.

8. Chứng Đàm thấp ứ Phế
Đàm thấp ứ Phế là tình trạng đàm thấp tích tụ trong đường hô hấp, làm cản trở sự tuyên phát và túc giáng của Phế.
Các biểu hiện thường gặp gồm:
- Ho kéo dài và cơn ho có xu hướng dai dẳng, khó dứt, là biểu hiện thường gặp.
- Nhiều đờm trắng, loãng và dễ xuất hiện sau khi ngủ dậy là dấu hiệu điển hình.
- Cảm giác tức ngực do đàm thấp làm khí cơ bị bế tắc thường xuất hiện rõ.
- Khó thở, đặc biệt khi vận động hoặc khi thời tiết ẩm lạnh, là triệu chứng khá rõ.
- Cảm giác nặng người và ăn uống kém do Tỳ vận hóa suy yếu thường đi kèm.
Nguyên tắc điều trị gồm:
- Kiện Tỳ giúp cải thiện chức năng vận hóa và hạn chế sinh đàm.
- Táo thấp giúp làm khô bớt thấp tà tích tụ trong cơ thể.
- Hóa đàm giúp làm loãng và tống xuất đờm ra ngoài dễ hơn.
- Tuyên Phế giúp khí của Phế lưu thông thuận lợi hơn.
Việc điều trị cần kết hợp điều chỉnh chế độ ăn để hạn chế sinh đàm.
9. Chứng Đàm nhiệt uất Phế
Đàm nhiệt uất Phế là tình trạng nhiệt kết hợp với đàm gây bế tắc đường hô hấp.
Triệu chứng thường gặp gồm:
- Ho nhiều và cơn ho có thể kéo dài dai dẳng là triệu chứng thường gặp.
- Đờm vàng đặc và rất khó tống xuất ra ngoài là dấu hiệu điển hình.
- Cảm giác tức ngực do đàm nhiệt làm bế tắc Phế khí thường xuất hiện rõ.
- Sốt và cảm giác nóng trong người rõ rệt là biểu hiện đi kèm khá phổ biến.
- Miệng khô, khát nước và khó chịu ở vùng họng là những triệu chứng thường thấy.
Nguyên tắc điều trị là:
- Thanh nhiệt giúp làm giảm nhiệt tà đang tích tụ trong Phế.
- Hóa đàm giúp làm giảm độ đặc của đờm và hỗ trợ khạc đờm dễ hơn.
- Tuyên Phế giúp khôi phục sự thông suốt của đường hô hấp.
- Chỉ khái giúp làm giảm tần suất ho và cải thiện triệu chứng khó chịu.
Việc điều trị sớm sẽ giúp hạn chế nguy cơ tiến triển thành các bệnh hô hấp mạn tính.
10. Chứng Phế khí nghịch
Phế khí nghịch là tình trạng khí của tạng Phế không giáng xuống mà nghịch lên trên, gây rối loạn chức năng hô hấp.
Các biểu hiện đặc trưng gồm:
- Ho liên tục và cơn ho có thể xuất hiện thành từng đợt là biểu hiện đặc trưng.
- Khó thở và cảm giác không hít thở sâu được là triệu chứng thường gặp.
- Thở gấp, đặc biệt khi vận động hoặc khi lên cơn bệnh, là dấu hiệu điển hình.
- Hen suyễn với tiếng thở khò khè rõ rệt có thể xuất hiện trong nhiều trường hợp.
- Tức ngực do khí cơ của Phế bị rối loạn là biểu hiện khá rõ.
Nguyên nhân có thể xuất phát từ ngoại tà, đàm thấp hoặc chức năng của Phế bị suy giảm.
Mục tiêu điều trị là:
- Giáng nghịch giúp đưa khí của Phế trở về đúng hướng vận hành.
- Tuyên Phế giúp đường hô hấp được thông thoáng hơn.
- Bình suyễn giúp làm giảm tình trạng khó thở và thở khò khè.
- Điều hòa khí cơ giúp cải thiện sự vận hành của khí trong cơ thể.
11. Chứng Phế táo
Phế táo là tình trạng khô Phế kéo dài do thiếu tân dịch hoặc tác động của táo tà.
Các triệu chứng thường gặp gồm:
- Ho khan kéo dài và cơn ho có thể tăng lên khi thời tiết khô hanh là triệu chứng thường gặp.
- Đờm rất ít hoặc gần như không có khiến việc khạc đờm trở nên khó khăn.
- Khàn tiếng do niêm mạc họng bị khô và kích thích là biểu hiện điển hình.
- Da khô, môi khô và cảm giác thiếu độ ẩm trong cơ thể thường đi kèm.
- Khô cả miệng lẫn mũi và cảm giác khó chịu ở vùng họng là những dấu hiệu khá rõ.
Nguyên tắc điều trị là:
- Dưỡng âm giúp bổ sung phần âm dịch bị hao tổn.
- Sinh tân giúp tăng cường dịch thể cho cơ thể.
- Nhuận Phế giúp làm dịu tình trạng khô rát ở đường hô hấp.
- Giảm ho giúp cải thiện triệu chứng và hỗ trợ cảm giác dễ chịu hơn.
Ngoài việc dùng thuốc theo chỉ định, cần uống đủ nước và duy trì môi trường sống có độ ẩm phù hợp để hỗ trợ phục hồi chức năng của Phế.
Các chứng bệnh ở Phế theo Đông y rất đa dạng, từ các thể hư như Phế khí hư, Phế âm hư đến các thể thực như Phế nhiệt, Đàm nhiệt uất Phế hay Phong nhiệt phạm Phế. Mỗi hội chứng có nguyên nhân, triệu chứng và nguyên tắc điều trị khác nhau, vì vậy cần được chẩn đoán chính xác trước khi áp dụng phương pháp điều trị. Khi xuất hiện các triệu chứng bất thường về hô hấp kéo dài, nên thăm khám tại cơ sở Y học cổ truyền hoặc cơ sở y tế uy tín để được tư vấn và điều trị phù hợp.








Thời khoá biểu
Tra cứu điểm thi
ĐỊA ĐIỂM TUYỂN SINH
Trang Thông Tin Đào tạo
MẪU LÝ LỊCH HSSV